Hướng dẫn tự lắp chảo thu truyền hình An Viên

So với truyền hình kỹ thuật số mặt đất (DTT) của AVG – Truyền hình An Viên, truyền hình số vệ tinh (DTH) lắp đặt phức tạp hơn, khó khăn hơn. Nhưng nếu nắm vững các kỹ thuật để đặt hướng ăng-ten thu sóng (ăng-ten chảo) thì khách hàng hoàn toàn có thể tự lắp đặt hoặc điều chỉnh hướng thu sóng của chảo thu để thu được hình ảnh tốt nhất.

 

 

Truyền hình An Viên là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình kỹ thuật số tại Việt Nam, hiện đang sử dụng công nghệ   truyền hình kỹ thuật số thế hệ hai DVB-S2 (với số vệ tinh) và DVB-T2 (với số mặt đất). AVG – Truyền hình An Viên sử dụng công nghệ này trên cả hai hạ tầng truyền hình số mặt đất và truyền hình số vệ tinh.

 

 

Bộ Đầu thu – Chảo vệ tinh – Ăng ten mặt đất – Điều khiển

 

Sự ra đời của DVB-S2 là một bước đột phá về công nghệ so với thế hệ thứ nhất DVB-S đã từng được sử dụng trong truyền dẫn vệ tinh thế hệ trước. Chức năng chính của chuẩn DVB-S2 là mở rộng dung lượng truyền dẫn truyền hình số vệ tinh, xuất phát từ nhu cầu phát nhiều chương trình truyền hình độ nét cao HDTV yêu cầu băng thông lớn và tiết kiệm tài nguyên băng tần. Chính vì vậy, với chuẩn DVB-S2, Khách hàng có thể xem được nhiều kênh hơn, độ nét cao hơn so với trước.

 

Truyền hình kỹ thuật số vệ tinh truyền dẫn nhiều kênh truyền hình và quản lý đến từng đầu thu giải mã, phương thức truyền dẫn qua vệ tinh sử dụng băng tần KU. So với các phương thức truyền dẫn tín hiệu khác, truyền hình qua vệ tinh DTH là một phương thức phủ sóng rất hiệu quả, diện tích phủ sóng rộng, không bị ảnh hưởng bởi địa hình và có thể lắp đặt ở bất cứ đâu trong phạm vi thu sóng từ vệ tinh. Các thuê bao của AVG – Truyền hình An Viên hiện đang thu sóng DTH từ vệ tinh NSS6 của Châu Âu, nằm ở vị trí thuận lợi cho việc thu sóng từ mặt đất ở Việt Nam, có phương phát sóng thẳng nên không bị suy hao nhiều khi gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi.

 

Với bảng thông số dưới đây, khách hàng có thể tham khảo và tự lắp truyền hình vệ tinh tại nhà một cách đơn giản và hiệu quả.

 

Bảng thông số kỹ thuật trong lắp đặt truyền hình số vệ tinh AVG – Truyền hình An Viên

 

1) Góc phương vị là góc nằm ngang (tính từ phía bắc của đường kinh tuyến theo chiều kim đồng hồ đến đường thẳng đã cho), được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương Bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ, có giá trị từ 0 đến < 360 độ.

Góc phương vị là một thông số quan trọng khi lắp đặt chảo vệ tinh, theo đó người lắp đặt phải dựa vào la bàn để xác định lắp đặt thế nào cho đúng.

 

Đối với việc xác định góc phương vị để lắp đặt chảo của Truyền hình An Viên, cần hướng chảo về phía Tây Nam (208 – 310 độ) sau đó di chuyển chảo sang trái hoặc sang phải để dò tín hiệu Truyền hình An Viên từ vệ tinh NSS6.

 

 

Sơ đồ thu sóng của ăng-ten chảo

 

2) Góc ngẩng là góc giữa hướng của chảo thu so với mặt phẳng nằm ngang .

Góc ngẩng có giá trị từ 0 đến 90 độ.

– Lưu ý:

Khi lắp đặt chảo thu 1 chân sẽ áp dụng các thông số góc ngẩng, góc phương vị, góc phân cực LNB áp dụng như bảng bên dưới.

Khi lắp đặt chảo thu 3 chân thì góc phương vị và góc phân cực LNB áp dụng như bảng bên dưới. Riêng với góc ngẩng cần phải cộng thêm 10 độ.

 

 

Sơ đồ cách thức lắp đặt thiết bị chảo thu DTH

 

3) Góc phân cực (Góc xoay) là vị trí lắp đặt LNB (bộ giảm nhiễu)

Lắp đặt LNB không đúng góc xoay sẽ gây ra hiện tượng thiếu kênh.

Mỗi vạch trên LNB và cổ LNB có giá trị là 5 độ.

Cách xác định góc quay phân cực như sau: Người lắp đặt nhìn vào chảo thu, xoay LNB về bên trái (ngược chiều kim đồng hồ).

 

Sau đây là bảng thông số tại các tỉnh/thành phố của AVG – Truyền hình An Viên trên hạ tầng số vệ tinh DTH trên toàn quốc:

STT     Tỉnh, Thành Phố       Kinh độ (°E)  Vĩ độ (°N)      Góc ngẩng     Góc

Phương vị      Góc phân

cực LNB

1          An Giang       105.5  10.4    72.7    225.8  44.8

2          Bà rịa – Vũng tàu      107.2  10.3    71.3    230.4  49.3

3          Bạc Liêu        105.7  9.2       71.8    234.2  53.2

4          Bắc Giang      106.2  21.2    62.1    208.7  26.7

5          Bắc Kạn         105.8  22.2    61.3    206.8  24.7

6          Bắc Ninh        106.1  21.1    62.2    208.6  26.6

7          Bình Dương   106.8  11        71.1    227.6  46.5

8          Bình Định      109.4  13.7    66.8    227.3  45.6

9          Bình Phước    106.9  11.5    70.6    226.6  45.4

10        Bình Thuận   108.2  10.9    70        231.1  49.9

11        Bến Tre          106.4  10.3    72        228.4  47.4

12        Cà Mau          105.2  9.1       74        228.7  47.9

13        Cao Bằng       106.3  22.7    60.5    207.4  25.2

14        TP.Cần Thơ   105     10.05  73.4    225.4  44.6

15        TP.Đà Nẵng   108.2  16.05  65.8    220.4  38.6

16        Đắk Lắk         108.05            12.6    68.8    226.6  45.2

17        Đắk Nông      107.8  12        69.5    227.5  46.2

18        Điện Biên      103     21.2    63.5    201.2  19.8

19        Đồng Nai       106.9  11        71        227.8  46.7

20        Đồng Tháp     106.7  10.4    71.7    228.9  47.9

21        Gia Lai           108     14        67.7    223.7  42.1

22        Hà Giang        104.8  22.9    61        203.9  22

23        Hà Nam          105.9  20.5    63        208.8  26.9

24        TP.Hà Nội      105.8  21        62.5    208     26.1

25        Hà Tĩnh          105.9  18.3    65.2    211.5  29.8

26        Hải Dương     106.4  20.9    62.3    209.5  27.4

27        TP.Hải Phòng            106.7  20.75  62.2    210.2  28.2

28        Hậu Giang     105.5  9.8       73.2    227.4  46.6

29        Hòa Bình       105.4  20.7    63        207.4  25.6

30        Hưng Yên      106.1  20.6    62.8    209.1  27.2

31        Khánh Hòa    109.2  12.2    68.1    230.1  48.7

32        Kiên Giang    106.1  10.1    72.4    228.2  47.3

33        Kon Tum        108     14.3    67.4    223.1  41.5

34        Lâm Đồng      108.5  11.9    69        229.3  48

35        Lai Châu        103.5  22.4    62.1    201.4  19.8

36        Lạng Sơn        106.8  21.8    61.2    209.4  27.1

37        Lào Cai          103.9  22.5    61.8    202.3  20.5

38        Long An         106.3  10.5    71.9    227.6  46.6

39        Nam Định      106.2  20.4    62.9    209.6  27.6

40        Nghệ An         105.7  18.6    65        210.6  28.9

41        Ninh Bình      105.95            20.3    63.1    209.3  27.3

42        Ninh Thuận   109     11.7    68.7    230.9  49.5

43        Phú Thọ         105.4  21.2    62.5    206.9  25

44        Phú Yên         109.4  13.2    67.2    228.4  46.7

45        Quảng Bình   106.6  17.5    65.5    214.3  32.6

46        Quảng Nam   108.5  15.5    66        221.9  40.1

47        Quảng Ngãi   108.7  15        66.3    223.3  41.5

48        Quảng Ninh   107.2  20.9    61.9    211.2  29

49        Quảng Trị      107.1  16.8    65.9    216.6  34.8

50        Sơn La            103.9  21.1    63.3    203.5  21.9

51        Sóc Trăng      105.95            9.7       72.8    229.1  48.2

52        Tây Ninh        106.2  11.3    71.4    225.3  44.2

53        Thái Bình       106.4  20.4    62.8    210     28

54        Thái Nguyên 105.8  21.5    62        207.5  25.5

55        Thanh Hóa     105.75            19.8    63.7    209.4  27.5

56        Thừa Thiên Huế        107.6  16.4    65.9    218.4  36.6

57        Tiền Giang     106.4  10.4    71.9    228.2  47.2

58        TP.Hồ Chí Minh       106.8  10.8    71.3    228.1  47

59        Trà Vinh        106.3  9.95    72.3    229     48

60        Tuyên Quang            105.2  21.7    62.1    205.9  24

61        Vĩnh Long     106     10.2    72.4    227.7  46.7

62        Vĩnh Phúc      105.6  21.2    62.4    207.4  25.4

63        Yên Bái          104.9  21.6    62.3    205.4  23.5

64        Đảo Bạch Long Vĩ    107.8  20.2    62.2    213.3  31.1

65        Đảo Côn Sơn 106.8  8.6       72.9    234.4  53.5

66        Đảo Phú Quốc           104     10.4    73.9    221.3  40.5

67        QĐ Hoàng Sa            111.7  16.5    62.7    226.6  44.2

68        QĐ Trường Sa           112     8.6       67.7    243.9  62.7

69        QĐ Thổ Chu  103.5  9.3       75.2    222.8  42.1

 

Để nhận được thêm thông tin về dịch vụ hoặc hướng dẫn lắp đặt Truyền hình An Viên, khách hàng vui lòng gọi đến số Chăm sóc Khách hàng AVG Hotline 19001900 để được phục vụ. Hoặc truy cập website: http://truyenhinhavg.vn/ để được biết thêm chi tiết.

Chia sẻ :

Bài viết cùng chuyên mục